- Chọn bài -Bài 1: Phân thức đại sốBài 2: Tính chất cơ bản của phân thứcBài 3: Rút gọn phân thứcLuyện tập (trang 40 - Tập 1)Bài 4: Quy đồng mẫu thức nhiều phân thứcLuyện tập (trang 43-44)Bài 5: Phép cộng các phân thức đại sốLuyện tập (trang 47-48)Bài 6: Phép trừ các phân thức đại sốLuyện tập (trang 50-51)Bài 7: Phép nhân các phân thức đại sốBài 8: Phép chia các phân thức đại sốBài 9: Biến đổi các biểu thức hữu tỉ. Giá trị của phân thứcLuyện tập (trang 58-59)Ôn tập chương 2

Mục lục

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 8: tại đây

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 8: tại đây

Sách giải toán 8 Bài 2: Tính chất cơ bản của phân thức giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 37: Hãy nhắc lại tính chất cơ bản của phân số.

Bạn đang xem: Bài 2 tính chất cơ bản của phân thức

Lời giải

– Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

*

– Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

*

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 37: Cho phân thức x/3. Hãy nhân tử và mẫu của phân thức này với x + 2 rồi so sánh phân thức vừa nhận được với phân thức đã cho.

Lời giải

x.(x + 2) = x2 + 2x

3.(x +2) = 3x + 6

⇒ x(3x + 6) = 3(x2 + 2x) = 3x2 + 6x

*

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 37: Cho phân thức
*
. Hãy chia tử và mẫu của phân thức này cho 3xy rồi so sánh phân thức vừa nhận được với phân thức đã cho.

Lời giải

3x2y : 3xy = x

6xy3 : 3xy = 2y2

Mà: 3x2y . 2y2 = 6x2y3

6xy3.x = 6x2y3

*

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 37: Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy giải thích vì sao có thể viết:

*

Lời giải


*

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 38: Dùng quy tắc đổi dấu hãy điền một đa thức thích hợp và chỗ trống trong mỗi đẳng thức sau:

*

Lời giải

*

Bài 4 (trang 38 SGK Toán 8 Tập 1): Cô giáo yêu cầu mỗi bạn cho một ví dụ về hai phân thức bằng nhau. Dưới đây là những ví dụ mà các bạn Lan, Hùng, Giang, Huy đã cho:


*

Em hãy dùng tính chất cơ bản của phân thức và qui tắc đổi dấu để giải thích ai viết đúng, ai viết sai. Nếu có chỗ nào sai em hãy sửa lại cho đúng.

Lời giải:

+ Lan viết đúng, vì :

*

(Nhân cả tử và mẫu với x)


+ Hùng viết sai vì :

*

+ Giang viết đúng vì :


*

+ Huy viết sai vì :

*

Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

Bài 5 (trang 38 SGK Toán 8 Tập 1): Điền đa thức thích hợp vào mỗi chỗ trống trong các đa thức sau:

*

Lời giải:

Áp dụng các tính chất cơ bản của phân thức ta có :

a) Từ (x – 1)(x + 1) để có được x – 1 ta cần chia cho x + 1

Vậy ta chia cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất cho x + 1 :


*

Vậy đa thức cần điền là x2.

b) Ta để ý : 5(x2 – y2) = 5(x – y)(x + y)

Vậy ta cần nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất với (x – y)

*

Vậy đa thức cần điền là 2(x – y).

Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

Bài 6 (trang 38 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Hãy dùng tính chất cơ bản của phân thức để điền một đa thức thích hợp vào chỗ trống

*

Lời giải:

Ta để ý : x2 – 1 = (x – 1)(x + 1)

Do đó ta cần chia cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất cho x – 1.

Xem thêm: 5 Nguyên Tắc Ăn Hoa Quả Đúng Cách, Cách Ăn Trái Cây Đúng Cách

Mà ta có :

x5 – 1 = x5 – x4 + x4 – x3 + x3 – x2 + x2 – x + x – 1

= x4(x – 1) + x3(x – 1) + x2(x – 1) + x(x – 1) + (x – 1)

= (x – 1)(x4 + x3 + x2 + x + 1)

Do đó :

*

Vậy đa thức cần điền là x4 + x3 + x2 + x + 1.

Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác


Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!


Gửi Đánh Giá

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 905

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.


Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!


*

Điều hướng bài viết


Luyện tập (trang 32)
Luyện tập (trang 40 – Tập 1)
© 2021 Học Online Cùng fundacionfernandovillalon.com
Cung cấp bởi WordPress / Giao diện thiết kế bởi fundacionfernandovillalon.com