Khi làm đề thi để có cảm giác như thi thật. Bạn hãy sử dụng đồng hồ báo thức online nhé. Báo thức online này giúp bạn đếm ngược thời gian thi và rung chuông khi hết giờ thi. Chúc các bạn thi đạt kết quả tốt!!!

5 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt 1 là bộ đề kiểm tra cuối học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt được fundacionfernandovillalon.com sưu tầm và tuyển chọn, nhằm giúp quý thầy cô và các vị phụ huynh có thêm tài liệu hướng dẫn các bé ôn tập và củng cố kiến thức hiệu quả.

Bạn đang xem: Bài kiểm tra tiếng việt lớp 1

 

1. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019 – 2020

 

Đề số 1

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG:

Cây dây leo

Bé tí teo

Ở trong nhà

Lại bò ra

Cánh cửa sổ

Và nghển cổ

Lên trời cao. . .

Câu hỏi 1 : Tìm tiếng trong bài có vần “eo”?

Câu hỏi 2 : Tìm tiếng trong bài có vần “ên”?

 

Đề số 2

Về mùa thu, dòng sông phẳng lặng, sóng gợn lăn tăn. Dưới sông từng đàn cá tung tăng bơi lội.

Câu hỏi 1: Tìm tiếng trong bài có vần “ăn”?

Câu hỏi 2: Tìm tiếng trong bài có vần “ăng”?

 

II. ĐỌC HIỂU: Đọc bài và làm theo yêu cầu

Ban ngày, Sẻ mải đi kiếm ăn cho cả nhà. Tối đến, Sẻ mới có thời gian âu yếm đàn con.

Khoanh tròn chữ cái ( A, B, C, D ) trước ý trả lời đúng.

Câu 1 : Ban ngày, Sẻ đi đâu ? (M1)

A. Đi kiếm rơm

C. Đi kiếm bạn

B. Đi kiếm ăn

D. Đi kiếm tổ

Câu 2 : Sẻ âu yếm đàn con vào thời gian nào ? (M1)

A. Sáng sớm

C. Đêm về

B. Giữa trưa

D. Tối đến

Câu 3 : Điền vần “anh/ ang” vào chỗ chấm (M2) – cây b. . `. . .

– bánh c . . . . .

– cây ch . . . . .

– nắng chang ch . . . . .

Câu 4: Điền “rì rào / rầm rầm / lao xao / thao thao” vào chỗ chấm (M2)

Suối chảy . . . . . . . . .Gió reo . . . . . . . . . . .

Câu 5:

a) Chim Sẻ thường sống ở đâu?

……………………………………………………………………………

b) Hãy kể tên 2 con chim?

……………………………………………………………………………

B. PHẦN VIẾT

I. VIẾT CHÍNH TẢ:

Học sinh nhìn bảng (chữ in) chép vào giấy kẻ ô li (chữ viết):

Các cháu chơi với bạn

Cãi nhau là không vui

Cái miệng nói xinh thế

Chỉ nói điều hay thôi.

II. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT:

Câu 6: Điền vần “oi / ôi ” vào chỗ chấm (M1)

đ . . . đũaống kh. ́ . .

Câu 7: Điền vần “ ch / tr ” vào chỗ chấm (M1)

nhà tr ̣ . .cây . . . E

Câu 8: Nối các ô chữ để thành câu (M2)

Câu 9: Con gì ? (M2)

Câu 10: Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống (M3)

a. Luỹ . . . . . . . . Xanh (che / tre).

b. Bố thay . . . . . . . Xe (yêng/ yên).

 

2. Đáp án Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019 – 2020

A) PHẦN ĐỌC:

I) ĐỌC THÀNH TIẾNG (7 điểm)

Tiêu chí

2 điểm

1,5 điểm

1 điểm

0,5 điểm

0 điểm

– Đọc to, rõ ràng (1đ)

 

 

To đủ nghe; rõ tiếng

 

Chưa to ; chưa rõ

– Đọc đúng (2đ)

Sai 0-2 lỗi

Sai 3-4 lỗi

 

Sai 5-6 lỗi

> 6 lỗi

– Tốc độ đọc (2đ)

15 – 20 tiếng/phút

 

15 -20 tiếng/phút

10 – 15 tiếng/phút

tiếng/phút

-Ngắt nghỉ hơi (1đ)

 

 

Sai 0-2 lỗi

Sai 3 lỗi

= > 4 lỗi

* Trả lời câu hỏi (1đ)

 

 

Đúng và đầy đủ

Đúng ; chưa đầy đủ

Chưa đúng.

 

II. ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Câu hỏi

Đáp án đúng

Số điểm

Câu 1

B

0,5

Câu 2

D

0,5

Câu 3

Cây bàng, cây chanh, bánh canh, nắng chang chang

0,5

Câu 4

Rì rào / lao xao

0,5

Câu 5 (dự kiến)

ở trong tổ

1

Sáo, sơn ca

 

B/ PHẦN VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: (7 điểm)

Tiêu chí

2 điểm

1 điểm

0 điểm

– Đúng chữ thường, cỡ nhỏ (2đ)

Đúng kiểu chữ; cỡ chữ

Đúng kiểu chữ; chưa đúng cỡ chữ

Không đúng kiểu chữ; cỡ chữ

– Đúng từ ngữ, dấu câu (2đ)

Sai 0-4 lỗi

Sai 5-7 lỗi

> 7 lỗi

– Tốc độ viết : 20 chữ/ 15phút (2đ)

Đủ số chữ

Sót 1 – 4 chữ

> 4 chữ

– Trình bày (1đ)

 

Sạch đẹp; rõ ràng

Chữ không rõ nét; có tẩy xóa

* Viết câu diễn đạt (1đ)

 

Đúng trọng tâm câu hỏi.

Chưa đúng trọng tâm câu hỏi.

 

2. Kiến thức tiếng Việt: (3 điểm)

Câu hỏi

Đáp án đúng

Số điểm

Câu 6

đôi đũa, ống khói

0,5

Câu 7

Nhà trọ, cây tre

0,5

Câu 8

Lá khế đu đưa/ Lũ trẻ mê chơi

0,5

Câu 9

(con) gà / (con) ngựa

0,5

Câu 10 (dự kiến)

Luỹ tre

0.5

Yên xe

0.5

 

3. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt 1 – Đề 1

Thời gian làm bài 60 phút

I. KIỂM TRA ĐỌC

1. Đọc thành tiếng các âm: d, s, m, qu, ngh, kh.

2. Đọc thành tiếng các vần: ua, ôi, ia, ây, uôi, ươi.

3. Đọc thành tiếng các từ ngữ: ngày hội, tuổi thơ, nghỉ ngơi, cua bể, nhà ngói, tươi cười.

4. Đọc thành tiếng các câu sau:

Cây bưởi sai trĩu quả .Gió lùa qua khe cửa.

5. Nối ô chữ cho phù hợp (3 điểm)

II. KIỂM TRA VIẾT: (GV đọc và hướng dẫn HS viết từng chữ)

Âm: l, m, ch, tr, kh.

Vần: ưi, ia, oi, ua, uôi.

Từ ngữ: nô đùa, xưa kia, thổi còi

Câu: bé chơi nhảy dây.

 

4. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt 1 – Đề 2

Thời gian làm bài 60 phút

 

I/ KIỂM TRA ĐỌC:

1. Đọc thành tiếng:

a. Đọc các vần: ong, ông, eng, iêng, uông, ương, ăm, âm, om, ôm, im, em.

b. Đọc các từ ngữ: Cái võng, măng tre, bông súng, quả chùng, làng xóm.

c. Đọc câu: Quê em có dòng sông và rừng tràm.

Con suối sau nhà rì rầm chảy.

2. Đọc hiểu:

a. Nối ô chữ cho phù hợp:

Sóng vỗ

 

bay lượn

Chuồn chuồn

rì rào

b. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống.

eng hay iêng: Cái x ………..; bay l……………ong hay âng: Trái b………..; v………………lời

 

II. KIỂM TRA VIẾT:

Viết vần: om, am, ăng, em, iêng, ong, uông.Viết từ: nhà tầng, rừng hươu, củ riềng, cành chanh, nuôi tằm, con tôm.Viết câu:

Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa.

Đàn dê cắm cúi gặm cỏ trên đồng.

Xem thêm: Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)

 

5. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt 1 – Đề 3

 

Phần A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng – 6 điểm

1. Đọc vần:

en

ương

ôm

ươu

iu

at

iêu

au

ưu

ưng

on

iêm

ân

âm

ôn

ơn

im

ên

yêm

ot

iên

ênh

ât

ươn

eng

ăt

ăng

et

yên

uôm

ăn

iêng

êt

om

ang

anh

inh

an

uông

am

yêu

ơt

uôn

ơm

ut

um

ưt

êu

ôt

un

 

2) Đọc từ:

câu cá

gió bão

líu lo

già yếu

trái lựu

con đò

khăn rằn

ôn bài

dế mèn

con lươn

hồ sen

xe tăng

rau ngót

lương khô

bánh mì

con kênh

cái cưa

rơm rạ

trẻ em

mũm mĩm

âu yếm

gõ kẻng

lá lốt

con vịt

 

3) Đọc câu:

Trong vòm lá mới chồi non

Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa

Quả ngon dành tận cuối mùa

Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào

II. Đọc hiểu – 4 điểm(10 phút):

1. Nối (1,5 điểm)

2. Điền vào chỗ chấm (2,5 điểm)

a. Điền c hay k ?

…..ái …..éo …..ua bể

b. Điền anh hay inh ?

tinh nh ….. K ………….. Sợ

 

Phần B. Kiểm tra viết – 10 điểm (30 phút) (Học sinh viết vào giấy ô ly)

Giáo viên đọc cho học sinh viết:

ôi, in, âm, iêng, êu, eo, anh, ong, ăt, iêt, uôm, yêu, ươn, êt, an, ơt, um, ươu, ơn, ung, yêm, at, âu, uôngCon suối sau nhà rì rầm chảy. Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi.