Hàm số bậc nhất lớp 9 là một trong những dạng bài cơ bản và thường xuyên xuất hiện trong các đề thi. Nếu bạn không làm thành thạo các bài cơ bản thì sẽ rất khó học nhửng bài nâng cao. Vì vậy, WElearn Gia Sư tổng hợp lại tất cả các dạng bài tập hàm số bậc nhất lớp 9 để giúp bạn có thể ôn lại kiến thức cũng như học tốt môn toán hơn. 


Nội dung bài viết1. Tổng hợp kiến thức cần nhớ về hàm số bậc nhất2. Các dạng bài tậpBài tập vận dụng

1. Tổng hợp kiến thức cần nhớ về hàm số bậc nhất

1.1. Định nghĩa

Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b trong đó a, b là các số thực cho trước và a ≠ 0. Khi b = 0 thì hàm số bậc nhất trở thành hàm số y = ax, biểu thị tương quan tỉ lệ thuận giữa y và x

1.2. Tính chất

Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi giá trị của x thuộc R và có tính chất sau:

Đồng biến trên R khi a>0Nghịch biến trên R khi a

Hàm số y = f(x) gọi là đồng biến trên khoảng nào đó nếu mọi x1, x2 trong khoảng đó sao cho x1

Hàm số y = f(x) gọi là đồng biến trên khoảng nào đó nếu mọi x1, x2 trong khoảng đó sao cho x1 > x2 thì f(x1) > f(x2)

1.3. Nhận xét về đồ thị hàm số 

Cho hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Đường thẳng này có dạng y = ax.Đường thẳng y = ax nằm ở góc phần tư thứ I và thứ III khi a > 0Đường thẳng y = ax nằm ở góc phần tư thứ II và thứ IV khi a Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua 2 điểm có tọa độ (0,b) và (-b/a;0)Đồ thị của hàm số y = ax + b là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b và song song với đường thẳng y = ax nếu b ≠ 0; trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0.Đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) còn gọi là đường thẳng y = ax + b; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.

Bạn đang xem: Bài tập về đồ thị hàm số lớp 9

1.4. Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b

Bước 1: Xác định giao điểm giữa đồ thị và giao điểm giữa trục tung và trục hoành

Khi x = 0 thì y = bKhi y = 0 thì x = -b/a

Bước 2: Nối 2 điểm vừa xác định lại và kéo dài ra.

Đường thẳng đi qua 2 điểm đó là đồ thị hàm số y = ax + b

1.5. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Xét đường thẳng y = ax + b (d) và y = a’x + b’ (d’)

(d) và (d’) cắt nhau khi d và d’ cùng đi qua 1 điểm(d) và (d’) song song với nhau khi a = a’(d) và (d’) trùng nhau khi a = a’, b = b’(d) và (d’) vuông góc với nhau khi a.a’ = -1

Xác định điểm thuộc đường thẳng

Điểm A(x0,y0) thuộc đường thẳng d khi y0 = ax0 + b

Điểm A(x0,y0) không thuộc đường thẳng d khi y0 khác ax0 + b

2. Các dạng bài tập

2.1. Dạng 1: Tìm tập xác định của hàm số

Phương pháp giải

*

Ví dụ: Với những giá trị nào của x thì hàm số sau đây xác định:

*

2.2. Dạng 2: Vẽ đồ thị hàm số

Phương pháp giải:

Để vẽ đồ thị hàm số y=ax+b ta xác định hai điểm bất kỳ phân biệt nằm trên đường thẳng. Sau đó vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó là được.

Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y=2x+4.

Lời giải

Đường thẳng y=2x+4 đi qua các điểm A(0;4) và B(-2;0). Từ đó ta vẽ được đồ thị hàm số.

*

2.3. Dạng 3: Tìm tập xác định D của hàm số

Phương pháp giải

Tìm tập xác định D của hàm số y = f(x)

+ Thế giá trị x = x0 ∈ D vào biểu thức của hàm số rồi tính giá trị biểu thức (đôi khi ta rút gọn biểu thức, biến đổi x0 rồi mới thay vào để tính toán.

+ Thế giá trị y = y0 ta được f(x) = y0.

Giải phương trình f(x) = y0 để tím giá trị biến số x (chú ý chọn x ∈ D)

Ví dụ: Tính giá trị của hàm số:

Lời giải

TXĐ: R

Ta có:

f(1) = (-3)/4.(-1)2 + 2 = (-3)/4 + 2 = 5/4.

f(2) = (-3)/4.(2)2 + 2 = -3 + 2 = -1.

2.4. Dạng 4: Xác định đường thẳng song song hay vuông góc với đường thẳng cho trước

Điều kiện để hai đường thẳng y=ax+b và y=αx+β song song với nhau là a=α và b≠β.

Còn điều kiện để hai đường thẳng y=ax+b và y=αx+β vuông góc với nhau là aα=−1.

Ví dụ: Tìm đường thẳng đi qua A(3;2) và vuông góc với đường thẳng y=x+1.

Lời giải:

Giả sử đường thẳng y=ax+b vuông góc với đường thẳng đã cho.

Suy ra 1.a=−1⇔a=−1.

Thay x=3, y=2, a=−1 vào phương trình ta có: 2=−3+b⇔b=5.

Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là y=−x+5.

2.5. Dạng 5: Xác định đường thẳng

Phương pháp giải

Gọi hàm số cần tìm là: y = ax + b (a ≠ 0), ta phải tìm a và b

+ Với điều kiện của bài toán, ta xác định được các hệ thức liên hệ giữa a và b.

+ Giải phương trình để tìm a, b.

Ví dụ 1: Cho hàm số bậc nhất: y = -2x + b. Xác định b nếu:

a) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -2.b) Đồ thị hàm số đi qua điểm A (-1; 2).

Lời giải

a) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -2 nên b = -2.Vậy hàm số cần tìm là y = -2x – 2.

b) Đồ thị hàm số y = -2x + b đi qua điểm A(-1; 2) nên:2 = -2.(-1) + b ⇔ 2 = 2 + b ⇔ b = 0.

Vậy hàm số cần tìm là y = -2x.

Ví dụ 2: Cho hàm số y = (m – 2)x + m + 2. Xác định m, biết:

a) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -2.b) Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ.Lời giải

a) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng – 2 nên điểm A (-2; 0) thuộc đồ thị hàm số.Do đó: 0 = -2(m – 2) + m + 2 ⇔ -2m + 4 + m + 2 = 0 ⇔ m = 6.

b) Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ nên O (0; 0) thuộc đồ thị hàm sốDo đó: 0 = (m – 2).0 + m + 2 ⇔ m + 2 = 0 ⇔ m = -2.

2.6. Dạng 6: Xác định điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng

Phương pháp giải

Cho điểm M(x0; y0) và đường thẳng (d) có phương trình: y = ax + b. Khi đó:

M ∈ (d) ⇔ y0 = ax0 + b;

M ∉ (d) ⇔ y0 ≠ ax0 + b.

Ví dụ 1: Cho đường thẳng (d): y = -2x + 3. Tìm m để đường thẳng (d) đi qua điểm A (-m; -3).

Lời giải

Đường thẳng (d): y = -2x + 3 đi qua điểm A (-m; -3) khi:

-3 = -2.(-m) + 3 ⇔ 2m = -6 ⇔ m = -3.

Vậy đường thẳng (d): y = -2x + 3 đi qua điểm A (-m; -3) khi m = -3.

Ví dụ 2: Chứng minh rằng đường thẳng (d): (m + 2)x + y + 4m – 3 = 0 luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của m.

Lời giải

Gọi điểm M(x0; y0 ) là điểm cố định mà (d) luôn đi qua, ta có:

(m + 2) x0 + y0 + 4m – 3 = 0

⇔ m(x0 + 4) + (2x0 + y0 – 3) = 0

Đường thẳng (d) luôn đi qua M(x0; y0 ) với mọi m khi và chỉ khi:

*

Vậy điểm cố định mà (d) luôn qua với mọi giá trị của m là M (-4; 11).

Bài tập vận dụng

Bài 1

Cho hàm số y = (2m + 1)x – m + 3

a) Tìm m biết đồ thị đi qua điểm A(-2; 3)

b) Tìm điểm cố định mà đồ thị hàm số luôn đi qua với mọi giá trị của m

Bài 2

Cho hai đường thẳng (d1 ): y = 12x + 5 – m; (d2 ): y = 3x + 3 + m. Xác định m để giao điểm của (d1 ) và (d2 ) thỏa mãn

Nằm trên trục tungNằm bên trái trục tungNằm trong góc phần tư thứ hai.

Bài 3

Cho đường thẳng (d):y = (m – 3)x + 3m + 2. Tìm giá trị nguyên của m để (d) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ nguyên.

Đáp án bài 1

y = (2m + 1)x – m + 3

a) Đồ thị đi qua điểm A(-2; 3)

⇒ 3 = (2m + 1).(-2) – m + 3

⇔ 5m = -2 ⇔ m = (-2)/5

b) Gỉa sử điểm cố định mà đồ thị hàm số đi qua với mọi m là (x0; y0 )

Khi đó: y0 = (2m + 1) x0 – m + 3 đúng với mọi m

⇔ m(2×0 – 1) + 3 + x0 – y0 = 0 đúng với mọi m

Vậy điểm cố định là (1/2; 7/2)

Đáp án bài 2

 (d1 ): y = 12x + 5 – m; (d2 ): y = 3x + 3 + m

Hoành độ giao điểm của (d1 ) và (d2 ) là nghiệm của phương trình

12x + 5 – m = 3x + 3 + m ⇔ 9x = 2m – 2

*

⇒ Tọa độ giao điểm là 

*

a) Giao điểm của (d1) và (d2) nằm trên trục tung

⇔ hoành độ giao điểm của (d1) và (d2) bằng 0.

*

⇔ 2m – 2 = 0 ⇔ m = 1

b) Giao điểm của (d1 ) và (d2 ) nằm bên trái trục tung

⇔ hoành độ giao điểm của (d1 ) và (d2 ) nhận giá trị âm

*

⇔2m – 2

c) Giao điểm của (d1) và (d2) nằm trong góc phần tư thứ hai.

⇔ hoành độ giao điểm nhận giá trị âm và tung độ giao điểm nhận giá trị dương.

*

Đáp án bài 3

(d): y = (m – 3)x + 3m + 2.

Xem thêm: Tay Nổi Mụn Nước Ngứa - Nguyên Nhân Nổi Mụn Nước Ở Tay Và Cách Chữa Trị

ĐK để (d) cắt Ox là m ≠ 3

Cho y = 0 ⇒ (m – 3)x + 3m + 2 = 0

*

⇒ (d)cắt trục hoành tại điểm có hoành độ

*

x ∈ Z ⇔ m – 3 ∈ Ư(11) ⇔ m ∈ {4; 14; 2; -8}

Vậy với m ∈ {4;14;2; -8} thì (d) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ nguyên.

Như vậy, bài viết đã giúp bạn Lấy Lại Gốc Toán Với Các Dạng Bài Tập Hàm Số Bậc Nhất Lớp 9. Hy vọng những kiến thức mà WElearn chia sẻ ở trên có thể giúp bạn học tốt môn toán hơn. Chúc bạn thành công nhé!