- Toàn mạch là mạch điện gồm một nguồn điện có suấtđiện động E và điện trở trong r, hoặc gồm nhiều nguồn điện đượcghép thành bộ nguồn có suất điện động Eb, điện trở trong rbvà mạch ngoài gồm các điện trở. Cần phải nhận dạng loại bộ nguồnvà áp dụng công thức tương ứng để tính suất điện động và điện trởtrong của bộ nguồn.

Bạn đang xem: Công thức tính điện trở trong của nguồn điện

- Mạch ngoài của toànmạch có thể là các điện trở hoặc các vật dẫn được coi như cácđiện trở (ví dụ như các bóng đèn dây tóc) nối liền hai cực củanguồn điện. Cần phải nhận dạng và phân tích xem các điện trở này đượcmắc với nhau như thế nào (nối tiếp hay song song). Từ đó áp dụng địnhluật Ôm đối với từng loại đoạn mạch tương ứng cũng như tính điệntrở tương đương của mỗi đoạn mạch và của mạch ngoài.

- Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch để tính cườngđộ dòng điện mạch chính, suất điện động của nguồn điện hay của bộnguồn, hiệu điện thế mạch ngoài, công và công suất của nguồn điện,điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch, … mà đề bài yêu cầu.

- Các công thức cần sử dụng:

$I = fracER_N + r$$E = I(R_N + r)$$U = IR_N = E - Ir$$A_ng = EIt$$P_ng = EI$$A = UIt$$P = UI$

I. Bài tập ví dụ

1. Bài tập 1

- Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điệncó suất điện động E = 6 V và có điện trở trong r = 2Ω, các điện trở R1= 5Ω, R2= 10Ω và R3= 3 Ω.

*

a) Tính điện trở RN của mạch ngoài.

b) Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn điện và hiệuđiện thế mạch ngoài U.

c) Tính hiệu điện thế U1 giữa hai đầu điện trở R1.

- Hướng dẫn giải

a) Điện trở mạch ngoài là RN = 18 Ω.

b) Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, tính được dòngđiện mạch chính chạy qua nguồn điện

đương của mạch ngoài này là I = 0,3 A.

Từ đó tính được hiệu điện thế mạch ngoài là U = 5,4 V.

c) Áp dụng định luật Ôm, tính được U1 = 1,5 V.

2. Bài tập 2

- Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điệncó suất điện động E = 12,5 V và có điện trở trong r = 0,4 Ω; bóng đènĐ1 có ghi số 12V – 6W ; bóng đèn Đ2 loại 6 V – 4,5W; Rb là một biến trở.

*

a) Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh biến trở Rb cótrị số là 8 Ω thì các đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường.

b) Tính công suất Png và hiệu suất H của nguồnđiện khi đó.

- Hướng dẫn giải

Để các đèn sáng bình thỖờng thì hiệu điện thế mạchngoài phải là U= 12 V. Áp dụng định luật Ôm, ta tìm được dòng điện chạyqua nguồn điện có cường độ I = 1,25 A.

Từ đó suy ra dòng điện chạy qua mỗi đèn có cường độđúng bằng cường độ định mức I1 = 0,5 A; I2 = 0,75A. Vậy các đèn sáng bình thường.

b) Công suất của nguồn điện khi đó là Png=15,625 W.

Hiệu suất là H = 0,96 = 96%.

3. Bài tập 3

- Có tám nguồn điện cùng loại với cùng suất điện động E= 1,5 V và điện trở trong r = 1 Ω. Mắc các nguồn này thành bộ nguồn hỗn hợpđối xứng gồm hai dãy song song để thắp sáng bóng đèn loại 6V – 6W.

Coi rằng bóng đèn có điện trở như khi sáng bình thường.

a) Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm bộ nguồn và bóng đènmạch ngoài.

b) Tính cường độ I của dòng điện thực sự chạy qua bóngđèn và công suất điện P của bóng đèn khi đó.

Xem thêm: Rễ Thực Vật Trên Cạn Có Đặc Điểm Hình Thái Gì Thích Nghi Với Chức Năng Tìm Nguồn Nước

c) Tính công suất Pb của bộ nguồn, công suất Picủa mỗi nguồn trong bộ nguồn và hiệu điện thế Ui giữa haicực của mỗi nguồn đó.