Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 9 trang )


Thứ , ngày tháng năm 202 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I Năm học: …………

MÔN: TIẾNG VIỆT 4 (Phần đọc)

I . Đọc thành tiếng ( 3 điểm )

II. Đọc thầm và làm bài tâp ( 7 điểm )

Đọc bài văn sau :

Điều ước của vua Mi-đát

Có lần thần Đi-ơ-ni-dốt hiện ra, cho vua Mi-đát được ước một điều. Mi-đát vốn thamlam nên nói ngay:

- Xin Thần cho mọi vật tơi chạm đến đều hóa thành vàng !Thần Đi-ơ-ni-dốt mỉm cười ưng thuận.

Bạn đang xem: Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 4 theo thông tư 22

Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng. Vua ngắt một quả táo,quả táo cũng thành vàng nốt. Tưởng khơng có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa !

Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi-đát. Nhà vua sung sướng ngồi vào bàn. Và lúc đó ơngmới biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp. Các thức ăn, thức uống khi vua chạmtay vào đều biến thành vàng. Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không nổi, liền chắp taycầu khẩn:

- Xin Thần tha tội cho tôi ! Xin người lấy lại điều ước để cho tôi được sống !Thần Đi-ô-ni-dốt liền hiện ra và phán:


- Nhà ngươi hãy đến sông Pác-tôn, nhúng mình vào dịng nước, phép mầu sẽ biết mấtvà nhà ngươi sẽ rửa sạch lòng tham.

Mi-đát làm theo lời dạy của thần, quả nhiên thoát khỏi cái quà tặng mà trước đây ônghằng mong ước. Lúc ấy, nhà vua mới hiểu rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằngước muốn tham lam.

Theo Thần thoại Hy Lạp (Nhữ Thành dịch)

Trường Tiểu học ……….Họ và tên HS:………...

Lớp: Bốn/

Điểm

Đọc: Viết:Tiếng Việt:


(2)

CÂU HỎI :

1. Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều ước: chạm tay vào mọi vật sẽ thế nào ? (0,5điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. a. đều hóa thành vàng.

b. đều hóa thành bạc.
c. đều hóa thành đồng.

2. Món quà tặng đem lại điều ước gì bất ngờ cho vua Mi-đát ? (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a.Vua thấy mình có q nhiều vàng .

b. Vua thấy mình có nhiều phép lạ thật độc đáo.

c. Vua thấy mình có thể làm được những việc thấy trong mơ.

d. Vua chạm vào đồ ăn, thức uống đều hóa thành vàng nên đành nhịn đói.

3. Tại sao vua Mi-đát lại xin thần lấy lại điều ước ? (0,5điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a. Vì vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước, các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào điều biến thành vàng, vua bụng đói cồn cào chịu khơng nổi. b. Vì vua khơng ham thích vàng nữa.

c. Vì vua muốn có điều ước khác.

4. Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì ? (0,5điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a. Hạnh phúc là do bàn tay mình làm ra. b. Hạnh phúc không phải chỉ có vàng.

c. Hạnh phúc khơng thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.


5. Ý chính của bài tập đọc là gì ? (1 điểm)

………………....

6. Nếu em là thần Đi-ơ-ni-dốt thì em sẽ nói thế nào khi vua chắp tay cầu khẩn xin tha tội ? (1 điểm)

………………

7. Tiếng ‘ước’ gồm có những bộ phận nào tạo thành ?(0,5 điểm)

a.bộ phận vần

b. bộ phận vần và thanh


(3)

8. Trong câu Vua ngắt quả táo từ nào không phải là danh từ ? (0,5điểm)

a. vua b. ngắt c. quả táo

9. Tìm từ đơn, từ phức trong câu sau

Cậu là học sinnh chăm chỉ và giỏi nhất lớp”. (1 điểm)

- Từ đơn: ...- Từ phức:...


10. Gạch dưới từ láy có trong những câu văn sau và xếp chúng vào các nhóm tương ứng. (1 điểm)

Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sơng. Những bầy cá nhao lên

đớp sương tom tóp, lúc đầu cịn lống thống, dần dần tiếng tũng toẵng xơn xao quanh mạn thuyền.


(4)

HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ- GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 202 - 202MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 – PHẦN ĐỌC

I/. Đọc thành tiếng. (3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong các bài tập đọc, học thuộc

lòng (2 điểm), trả lời một câu hỏi liên quan trong đoạn đọc (1điểm).

* GV đánh giá và cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu 75 tiếng/phút, giọng đọc có diễncảm (1 điểm).

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (khôngsai quá 5 tiếng) (1 điểm)

Nếu Hs đọc chưa đạt các yêu cầu trên, tùy theo mức độ GV trừ điểm.

II/ Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức. (7 điểm)

GV cho HS đọc thầm bài “Điều ước của vua Mi-đátChọn đúng mỗi câu đạt:

Câu 1 (0,5 điểm) Câu 2 (0,5 điểm) Câu 3 (0,5 điểm) Câu 4 (0,5 điểm)

a d a c

Câu 5. 1 điểm. Có nhiều câu, tùy theo HS chọn ‘ Hương vị quyến rũ đến kì lạ’

Câu 6. 1 điểm. Nêu nội dung bài tập đọc: Hiểu giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng.

Câu 7 (0,5 điểm) Câu 8 (0,5 điểm)

b b

Câu 9. 1 điểm. – Từ đơn: cậu, là, và, giỏi, nhất, lớp. (0,5 điểm) Từ phức: học sinh, chăm chỉ. (0,5 điểm)

Câu 10. (1 điểm).

- HS gạch dưới đúng 5 từ: tom tóp, tũng toẵng, loáng thoáng, dần dần (0,5 điểm)- HS chọn đúng và đủ các từ (0,5 điểm)

a) Từ láy phụ em đầu: tom tóp, tũng toẵng.

b)Từ láy vần: lống thống.


(5)

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 202 – 202

MƠN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 – ( Phần viết )

I. Chính tả: (2 điểm)

GV đọc cho HS nghe viết chính tả bài: “Những hạt thóc giống ” (từ Lúc ấy...đếnơng vua hiền minh) SGK- TV4- Tập 1, trang 46.

II. Tập làm văn: (8 điểm)


(6)

HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ – GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 202 - 202MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 ( Phần viêt)

A. PHẦN CHÍNH TẢ: (2điểm)

* GV đọc cho HS nghe viết chính tả bài: “Những hạt thóc giống ” (từ Lúc ấy...đếnông vua hiền minh) SGK- TV4- Tập 1, trang 46 .

* GV đánh giá và cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

- Tốc độ viết đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trìh bàyđúng quy định, viết sạch, đẹp……… (1 điểm)

- Viết đúng chính tả (khơng mắc q 5 lỗi)...(1 điểm)Nếu sai từ lỗi thứ sáu trở lên cứ mỗi lỗi trừ ..(0,25 điểm)

B. TẬP LÀM VĂN: (8 điểm)

Đề bài: Dựa vào cốt truyện cổ tích Cây khế đã học, hãy kể lại truyện Cây khế. .

* GV đánh giá và cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

- Mở bài …..(1 điểm).

- Thân bài…(4 điểm): Nội dung (1,5 điểm), kĩ năng (1,5 điểm), cảm xúc (1 điểm).- Kết bài…. (1 điểm)

- Chữ viết, chính tả…….. (0,5 điểm)- Dùng từ, đặt câu……… (0,5 điểm)- Sáng tạo………. (1 điểm)

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết mà GV phê điểm cho phù hợp.


(7)

Thứ , ngày tháng năm 202

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I Năm học: 202-202

MÔN:TIẾNG VIỆT 4 (Phần viết)

Điểm Nhận xét và chữ kí của giáo viên coi, chấm thi:

I. Chính tả:

II. Tập làm văn:

Đề:

………………..

Xem thêm: Số Cvv Vietinbank La Gì - Số Cvv Trên Thẻ Vietinbank Là Gì

Trường Tiểu học Phước Lý

Họ và tên HS:………...


(8)
(9)

Tài liệu liên quan


*
Tải Đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 có đáp án - Đề kiểm tra cuối học kì 1 lớp 3 môn Toán, Tiếng Việt 11 148 0
*
Tải Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2019 - 2020 theo Thông tư 22 có đáp án - Đề kiểm tra học kì 1 lớp 3 đủ 04 mức 7 47 0
*
Tải Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt trường tiểu học Tây Giang, Thái Bình năm 2017 - 2018 - Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 có đáp án 5 139 0
*
Tải Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt trường tiểu học Chiềng Đông A, Sơn La năm 2017 - 2018 - Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 có đáp án 5 32 0
*
Tải Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt trường tiểu học Đại Lãnh 2, Khánh Hòa năm 2016 - 2017 - Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 có đáp án 4 21 0
*
Tải Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt trường tiểu học An Lạc, Lục Yên năm 2016 - 2017 - Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 theo TT 22 9 37 0
*
Tải Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt trường tiểu học Lê Văn Tám, Đắk Lắk năm 2016 - 2017 - Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 theo TT 22 5 39 0
*
Tải Đề thi học kì 1 lớp 4 môn tiếng Anh theo chương trình Bộ giáo dục - Đề thi học kì 1 lớp 4 môn tiếng Anh 5 12 0
*
Tải Đề thi học kì 1 lớp 4 môn tiếng Anh theo chương trình Family and Friends (1) - Đề thi học kì 1 lớp 4 môn tiếng Anh 12 26 1
*
Tải Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng việt năm 2020 - Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng việt lớp 4 có đáp án 5 37 0
*


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về


(51.26 KB - 9 trang) - Tải Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt theo Thông tư 22 - Có Đáp Án Số 2
Tải bản đầy đủ ngay
×