Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án năm 2021 (10 đề)

fundacionfernandovillalon.com biên soạn và sưu tầm Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án năm 2021 (10 đề) được tổng hợp chọn lọc từ đề thi môn Hoá học 10 của các trường trên cả nước sẽ giúp học sinh có kế hoạch ôn luyện từ đó đạt điểm cao trong các bài thi Hoá học lớp 10.

Bạn đang xem: Đề thi hóa giữa kì 1 lớp 10

*

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Hóa Học lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

Câu 1. Trong nguyên tử, loại hạt có mặt ở lớp vỏ nguyên tử là

A. proton. B. nơtron và electron.

C. nơtron. D. electron.

Câu 2. Hạt mang điện tích trong nguyên tử là

A. electron và nơtron. B. electron và proton.

C. nơtron và proton. D. electron, notron, proton.

Câu 3. Số proton và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> là

A. 201; 80. B. 121; 80. C. 80; 201. D. 80; 121.

Câu 4. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố phi kim ?

A. 1s22s1. B. 1s22s22p6.

C. 1s2. D. 1s22s22p63s23p5.

Câu 5. Cho các nguyên tử:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> Các nguyên tử nào là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?

A. X và Z. B. Y và Z. C. T và Z. D. Y, Z,T.

Câu 6. Trong các cấu hình electron nào dưới đây sai?

A. 1s22s22p63s23p63d54s2 B. 1s22s22p63s23p6

C. 1s22s22p63s23p63d104s1. D. 1s22s22p63s23p64s24p4.

Câu 7. Số electron tối đa trong lớp M là

A. 32. B. 2. C. 18. D. 8.

Câu 8. Cho kí hiệu nguyên tử

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> . Phát biểu đúng là

A. Trong hạt nhân có 38 hạt mang điện.

B. Số hiệu nguyên tử là 39.

C. Số nơtron trong hạt nhân hơn số proton là 2.

D. Có lớp electron ngoài cùng là N.

Câu 9. Số p, n, e của ion

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">lần lượt là

A. 26, 26, 23. B. 26, 30, 23. C. 26, 30, 26. D. 30, 26, 23.

Câu 10. Số p, n, e của ion

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> lần lượt là

A. 17, 18, 20. B. 17, 17, 18. C. 17, 20, 18. D. 17, 20, 17.

Câu 11. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Electron ở phân lớp 4p có mức năng lượng thấp hơn phân lớp 4s.

B. Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.

C. Các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.

D. Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.

Câu 12. Cho các nguyên tử có kí hiệu sau:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử trên?

A. X, T là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.

B. X và T có cùng số khối.

C. X và Y có cùng số nơtron.

D. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

Câu 13. Ion X− có tổng số hạt proton, electron, nơtron là 53 trong X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là

A. 3s23p5. B. 3d104s24p5.

C.3s23p6. D. 3d54s2.

Câu 14. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Br là 79,91; R có 2 đồng vị là

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii"> và
*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> , Biết
*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii" style="width: 44px;"> chiếm 54,5%. Số khối (A1) của đồng vị thứ 2 có giá trị là

A. 80. B. 82. C. 81. D. 85.

Câu 15. Nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,5. Cl có 2 đồng vị là

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> . Nếu có 50 nguyên tử
*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii"> thì có bao nhiêu nguyên tử
*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii"> ?

A. 300 B. 150 C. 75 D. 100

Câu 16. Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị
*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> là

A. 27%. B. 50%. C. 54%. D. 73%.

Câu 17. Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là
*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> . Coi nguyên tử khối trung bình của oxy là 16, natri là 23. Thành phần % theo khối lượng của
*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii"> trong NaClOn là 8,42 %. (Cho Na = 23, O = 16). Giá trị của n là

A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

Câu 18. Cho m gam kim loại Na tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 6,72 lít H2 (đktc). Giá trị m

A. 4,5. B. 13,5. C. 2,7. D. 13,8.

Câu 19. Các đồng vị được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây?

A. Số electron hoá trị. B. Số nơtron.

C. Số proton. D. Số lớp electron.

Câu 20: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 29. Cấu hình e của X là

A. 1s22s22p63s23p64s23d9. B. 1s22s22p63s23p63d104s1.

C. 1s22s22p63s23p63d94s2. D. 1s22s22p63s23p64s13d10.

Câu 21. Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Phát biểu nào dưới đây sai về X?

A.X là nguyên tố s. B. X là nguyên tố phi kim.

C. X có 3 lớp electron. D. số khối của X bằng 23.

Câu 22. Nguyên tử X có Z = 17, Số electron ở trên lớp ngoài cùng là

A. 4. B. 3. C. 7. D. 5.

Câu 23. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp. Phân lớp ngoài cùng có 4e. Điện tích của hạt nhân nguyên tử nguyên tố là

A. 16+. B. 14+ C. 17+. D. 15+.

Câu 24. Nguyên tử M có electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 3d4 . Cấu hình electron nguyên tử M là

A. 3d4. B. 3d44s2. C. 3d54s2. D. 3d54s1.

Câu 25. Các nguyên tố kim loại kiềm thổ là nhóm IIA trong bảng tuần hoàn, vậy nó thuộc họ

A. d. B. s. C. f. D. p.

Câu 26. Nguyên tố nào sau đây là phi kim?

A. 1s22s22p4. B. 1s22s22p63s2.

C.1s22s22p63s23p63d64s2. D. 1s22s22p6.

Câu 27. Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s2. Phát biểu sai là

A. Lớp N có 2e. B. Lớp K có 2e.

C. Lớp L có 8e. D. Lớp M có 6e.

Câu 28. Cấu hình electron của nguyên tố X là 3s2. Vậy X là

A. Á kim. B. Khí hiếm. C. Kim loại. D. Phi kim.

Câu 29. Nguyên tử X có Z = 9. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A. Chu kì 2, nhóm VIA. B. Chu kì 3, nhóm IVA.

C. Chu kì 2, nhóm VIIA. D. Chu kì 3, nhóm IIA.

Câu 30. Một nguyên tử kim loại M khi nhường 2e ở lớp ngoài nó trở thành cation mang điện M2+. Biết M2+ có phân mức năng lượng cao nhất là 3p6. Vậy M có cấu hình e là

A. 3s23p5. B. 3d104s2. C. 3s23p6. D. 4s2.

Đáp án và hướng dẫn giải

1 - D

2 - B

3 - D

4 - D

5 - A

6 - D

7 - C

8 - D

9 - B

10 - C

11 - B

12 - B

13 - A

14 - C

15 - B

16 - A

17 - B

18 - D

19 - C

20 - B

21 - B

22 - C

23 - A

24 - D

25 - B

26 - A

27 - C

28 - C

29 – C

30 - A

Câu 3. D

Số proton = z = 80

Số nơtron = A – z = 201 – 80 = 121.

Câu 4. D

Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố phi kim.

1s22s22p63s23p5: có 7 electron ở lớp ngoài cùng là cấu hình electron nguyên tử nguyên tố phi kim.

Câu 5. A

X và Z có cùng số proton trong hạt nhân nên là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

Câu 6. D

D sai vì trât tự phân mức năng lượng là 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d …

Câu 7. C

Lớp M là lớp thứ 3, số electron tối đa trên lớp thứ 3 là 2.32 = 18.

Câu 8. D

A sai vì hạt mang điện trong hạt nhân là proton, số hạt proton = z = 19.

B sai vì số hiệu nguyên tử là 19.

C sai vì số nơtron 39 – 19 = 20 ; hơn số proton là 1.

D đúng vì cấu hình electron của K là 4s1 → lớp ngoài cùng là lớp thứ 4 hay lớp N.

Câu 9. B

Số proton = z = 26 = số electron trong nguyên tử.

Có M → M3+ + 3e

Vậy số electron của ion là 26 – 3 = 23.

Số nơtron = A – z = 56 – 26 = 30.

Câu 10. C

Số proton = z = 17 = số electron trong nguyên tử.

Có Cl + 1e → Cl-

Vậy số electron của ion là 17 + 1 = 18.

Số nơtron = A – z = 37 – 17 = 20.

Câu 11. B

A sai electron ở phân lớp 4p có mức năng lượng cao hơn phân lớp 4s.

B đúng.

C sai các electron trong cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.

D sai vì những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp nhất.

Câu 12. B

X và T có cùng số khối là 26.

Câu 13. A

X + 1e → X-

Tổng số hạt proton, electron, nơtron trong X là 53 – 1 = 52.

Gọi các hạt proton, electron, nơtron trong X lần lượt là p; e và n.

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii">

Vậy cấu hình electron của X là 3s23p5.

Câu 14. C

Ta có:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> .

Bài 15. B

Gọi % số nguyên tử của hai đồng vị

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii"> lần lượt là x và y. Theo bài ra ta có:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii">

Nếu có 50 nguyên tử

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii"> thì có tất cả số nguyên tử Cl là:

Vậy số nguyên tử

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii"> là 200 – 50 = 150.

Câu 16. A

Gọi % số nguyên tử của hai đồng vị

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii"> lần lượt là x và y. Ta có:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii">

Câu 17. B

Nguyên tử khối trung bình của Cl là:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii">

Giả sử có 1 mol Cl, vậy số mol

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii"> là 0,2423.

Thành phần % theo khối lượng của

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii"> trong NaClOn là 8,42 % nên:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii">

Câu 18. D

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2

0,6 0,3 mol

→ m = 0,6.23 = 13,8 gam.

Câu 21. B

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii">

Cấu hình electron nguyên tử X là: 3s1

Vậy X có 3 lớp electron, là nguyên tố s, là nguyên tử của nguyên tố kim loại.

Số khối của X là 11 + 12 = 23.

Câu 22. C

Cấu hình electron của Z là 3s23p5. Vậy X có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 23. A

Cấu hình electron nguyên tử X là 1s22s22p63s23p4.

Nguyên tử X có số p = số e = 16.

Điện tích hạt nhân nguyên tử là 16+.

Câu 25. B

Cấu hình electron tổng quát của các nguyên tố nhóm IIA là ns2 → thuộc họ s.

Câu 26. A

Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố phi kim.

1s22s22p4 → 6 electron lớp ngoài cùng, là cấu hình electron nguyên tử nguyên tố phi kim.

Câu 27. D

Lớp K, lớp thứ 1 có 2e

Lớp L, lớp thứ 2 có 8e

Lớp M, lớp thứ 3 có 8e

Lớp N, lớp thứ 4 có 2e.

Câu 28. C

X có 2e lớp ngoài cùng nên là nguyên tử của nguyên tố kim loại.

Câu 29. C

Cấu hình electron của X là 1s22s22p5

→ X thuộc chu kỳ 2 (do có 2 lớp e); nhóm VIIA (do 7e hóa trị, nguyên tố p).

Câu 30. D

Cấu hình electron của M2+ là 1s22s22p63s23p6

Có M → M2+ + 2e

Vậy cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p64s2 hay 4s2.

*

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Hóa Học lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

(Cho C=12, O=16, H=1, Na=23,K=39,Mg =24, Ca=40, P=31, Cl =35,5, F=9, Si =27, N=14, S=32)

I- TRẮC NGHIỆM (7 Điểm)

Câu 1: Tính số p và n trong hạt nhân nguyên tử

A. 92p, 235n. B. 92p,143n. C. 92p, 143p. D. 92n, 235p.

Câu 2: Trong tự nhiên Gali có 2 đồng vị là 69Ga (60,1%) và 71Ga (39,9%). Nguyên tử khối trung bình của Gali là:

A. 70 B. 71,20 C. 69,80 D. 70,20

Câu 3: Nguyên tố hoá học là

A. tập hợp các nguyên tử có khối lượng giống nhau

B. tập hợp các nguyên tử có số nơtron giống nhau.

C. tập hợp các nguyên tử có cùng số khối.

D. tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

Câu 4: Nguyên tố R có công thức hợp chất khí với hiđro cao nhất là RH2. Vậy công thức oxit cao nhất là

A. RO B. RO2 C. RO3 D. R2O3

Câu 5: Trong các hạt sau, hạt nào không mang điện tích?

A. nơtron B. electron C. Nơtron và electron D. proton

Câu 6: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

A. electron, nơtron, proton. B. nơtron, electron.

C. electron, proton. D. proton, nơtron.

Câu 7: Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng

A. số electron. B. số electron ở lớp ngoài cùng

C. số lớp electron. D. số electron hóa trị.

Câu 8: Biết rằng nguyên tố cacbon thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA. Cấu hình electron của cacbon là :

A. 1s22s22p2. B. 1s22s22p3. C. 1s22s22p63s23p64s2 D. 1s22s22p4

Câu 9: Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở

A. hạt nhân. B. hạt proton. C. hạt nơtron. D. vỏ nguyên tử.

Câu 10: Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5. Hợp chất khí với hiđro và oxi cao nhất có dạng

A. HX, X2O7. B. H2X, XO3. C. XH4, XO2. D. H3X, X2O5.

Câu 11: Cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s23p4 là:

A. 1s22s22p53s23p4 B. 1s22s22p63s23p6 C. 1s22s22p63s23p4 D. 1s22s23s23p4

Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s2 ?

A. Mg B. Ca C. Na D. K

Câu 13: Một nguyên tử A có tổng số electron là 10, nguyên tố Y thuộc loại:

A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố D. D. Nguyên tố f.

Câu 14: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kỳ nhỏ và chu kỳ lớn là:

A. 4 và 4. B. 3 và 3. C. 4 và 3. D. 3 và 4.

Câu 15: Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động như thế nào xung quanh hạt nhân?

A. Chuyển động rất nhanh theo những quỹ đạo xác định.

B. Chuyển động rất nhanh không theo những quỹ đạo xác định.

C. Chuyển động rất chậm và không theo những quỹ đạo xác định.

D. Chuyển động rất không nhanh và không theo những quỹ đạo xác định.

Câu 16: Nguyên tử Na (Z=11) bị mất đi 1e thì cấu hình e tương ứng của nó là:

A. 1s22s22p6 B. 1s22s22p63s1 C. 1s22s22p63s3 D. 1s22s22p63s23p64s1

Câu 17: Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn có tên gọi là

A. nhóm kim loại kiềm. B. nhóm halogen.

C. nhóm khí hiếm. D. nhóm kim loại kiềm thổ.

Câu 18: Cho các phát biểu sau

(a) Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại giảm dần

(b) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính phi kim tăng dần

(c) Các nguyên tố nhóm IA đều có tính kim loại mạnh

(d) Flo là phi kim mạnh nhất

(e) Chỉ có nguyên tử K mới chứa phân lớp electron 4s1.

Số phát biểu sai là:

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 19: Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

A. Bán kính nguyên tử tăng và độ âm điện giảm

B. Bán kính nguyên tử và độ âm điện tăng

C. Bán kính nguyên tử và độ âm điện giảm

D. Bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng

Câu 20: Nguyên tố canxi có số hiệu nguyên tử là 20, thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về canxi là sai ?

A. Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố canxi là 20 .

B. Vỏ nguyên tử canxi có 4 lớp và lớp ngoài cùng có 2 electron.

C. Hạt nhân nguyên tử canxi có 20 proton.

D. Nguyên tố hóa học này là một phi kim.

Câu 21: Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X: 1s22s22p63s2; Y: 1s22s22p63s23p64s1; Z: 1s22s22p63s23p5. Nguyên tố nào là kim loại?

A. X. B. Z. C. X và Y. D. Y.

Câu 22: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của nguyên tử đó là

A. 57 B. 65 C. 56 D. 55

Câu 23: Một nguyên tố R có Z =13. Công thức oxit cao nhất có dạng.

A. R2O3 B. RO2 C. R2O5 D. RO3

Câu 24: Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 17, vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

A. chu kì 3, nhóm VIIIA. B. chu kì 3, nhóm VA.

C. chu kì 3, nhóm VIA. D. chu kì 3, nhóm VIIA.

Câu 25: Ý nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

A. Số lớp electron B. Số electron lớp ngoài cùng

C. Tính kim loại, tính phi kim D. Hóa trị cao nhất với oxi

Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố Y có số electron là 13. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Y là:

A. 13 B. 13- C. 13+ D. +13

Câu 27: Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:

A. 2, 8, 18, 32. B. 2, 4, 6, 8. C. 2, 6, 8, 18. D. 2, 6, 10, 14.

Câu 28: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

(a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử;

(b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng;

(c) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột;

(d) Các nguyên tố có cùng số phân lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng;

Số nguyên tắc đúng là

A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

--------------------

II- TỰ LUẬN (3 Điểm)

Câu 1 : (2 điểm) Xác định vị trí (STT, Chu kì, Nhóm) ; Tính chất hóa học ( Kim loại, Phi kim, Khí hiếm) của các nguyên tố sau ? (có giải thích cách xác định)

a) O (Z = 8)

b) Mg (Z = 12)

Câu 2: (1 điểm) Nguyên tố R có dạng R2O5. Trong hợp chất khí của R với hiđro chứa 91,18% R về khối lượng. Xác định tên nguyên tố R?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

I – TRẮC NGHIỆM

1 – B

2 - C

3 -D

4 - C

5 - A

6 - A

7 - C

8 - D

9 - A

10 – A

11 - C

12 - B

13 - B

14 - D

15 - B

16 - A

17 - B

18 - B

19 - D

20 - D

21 - C

22 - C

23 - A

24 - D

25 - A

26 - C

27 - D

28 - B

Câu 1:

Số proton = Z = 92;

Số nơtron = A – Z = 235 – 92 = 143.

Câu 2:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">

Câu 4:

Nguyên tố R có công thức hợp chất khí với hiđro cao nhất là RH2 → R thuộc nhóm VIA, công thức oxit cao nhất là RO3.

Câu 10:

X thuộc nhóm VIIA (do có 7 electron lớp ngoài cùng, nguyên tố p); vậy công thức oxit cao nhất là X2O7; công thức hợp chất khí với hiđro là HX.

Câu 13:

Cấu hình electron nguyên tử Y: 1s22s22p6. Vậy Y thuộc nguyên tố p.

Câu 16:

Na: 1s22s22p63s1

Vậy khi mất đi một electron thì cấu hình electron tương ứng là: 1s22s22p6.

Câu 18:

Phát biểu sai là: b và e.

Câu 20:

D sai vì Ca là kim loại.

Câu 21:

X có 2 electron lớp ngoài cùng; Y có 1 electron lớp ngoài cùng nên X và Y là kim loại.

Câu 22:

Theo bài ra có hệ phương trình:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">

Số khối A = Z + N = 26 + 30 = 56.

Câu 23:

Cấu hình electron của R: 3s23p1

R thuộc nhóm IIIA, công thức oxit cao nhất có dạng R2O3.

Câu 24:

Cấu hình electron nguyên tử M: 3s23p5

Vậy M ở chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIIA (do có 7 electron hóa trị, nguyên tố p).

Câu 28:

Các nguyên tắc a, b, c đúng.

II – TỰ LUẬN

Câu 1:

a) O (Z = 8)

Cấu hình electron : 1s22s22p4

Oxi ở ô thứ 8 (Z = 8) ; chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron) ; nhóm VIA (6 e hóa trị, nguyên tố p) ;

Oxi là phi kim do có 6 electron lớp ngoài cùng.

b) Mg (Z = 12)

Cấu hình electron : 3s2

Mg ở ô thứ 12 (Z = 12) ; chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron) ; nhóm IIA (do có 2 e hóa trị, nguyên tố s)

Mg là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 2 :

Công thức hợp chất khí với hiđro là RH3

%mR = 91,18%, ta có :

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">

Vậy R là photpho (P).

*

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Hóa Học lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

(Cho C=12, O=16, H=1, Na=23,K=39,Mg =24, Ca=40, P=31, Cl =35,5, F=9, Si =27, N=14, S=32)

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (28 câu – 7 điểm)

Câu 1. Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5. Hợp chất khí với hiđro và oxi cao nhất của X có dạng

A. XH4, XO2. B. H3X, X2O5. C. H2X, XO3. D. HX, X2O7.

Câu 2. X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Phát biểu nào sau đây về X, Y là đúng?

A. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.

B. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.

C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.

D. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.

Câu 3. Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động như thế nào xung quanh hạt nhân?

A. Chuyển động rất không nhanh và không theo những quỹ đạo xác định.

B. Chuyển động rất chậm và không theo những quỹ đạo xác định.

C. Chuyển động rất nhanh không theo những quỹ đạo xác định.

D. Chuyển động rất nhanh theo những quỹ đạo xác định.

Câu 4. Cho các phát biểu sau:

(a) Các electron ở lớp L có mức năng lượng gần bằng nhau

(b) Các electron ở lớp M (n=3) liên kết chặt chẽ với hạt nhân hơn các electron ở lớp K (n=1)

(c) Các electron ở lớp L có mức năng lượng cao hơn các electron ở lớp K

(d) Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau

(e) Các electron ở phân lớp 3s có mức năng lượng thấp hơn các electron ở phân lớp 2p

Số phát biểu đúng là

A. 5 . B. 3. C. 2. D. 4.

Câu 5. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

A. electron, proton. B. electron, nơtron, proton

C. nơtron, electron. D. proton, nơtron.

Câu 6. Cho 4,6 gam kim loại X (thuộc nhóm IA) tác dụng hết với 95,6 ml nước (d = 1g/ml), thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Kim loại X là :

A. K B. Li C. Na D. Rb

Câu 7. Nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Nhận định nào sai khi nói về X?

A. X là nguyên tố thuộc nhóm IVA

B. X là nguyên tố thuộc chu kì 3 .

C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron

D. Hạt nhân nguyên tử của X có 16 proton .

Câu 8. Cho ba nguyên tử có kí hiệu là

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> . Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.

B. Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.

C. Đây là 3 đồng vị.

D. Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14.

Câu 9. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

A. 8. B. 16. C. 14. D. 6.

Câu 10. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong hạt nhân là 13. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A. Chu kì 3, nhóm IIIA. B. Chu kì 2, nhóm IIIA.

C. Chu kì 3, nhóm VIIA. D. Chu kì 3, nhóm IIA.

Câu 11. Cấu hình electron của nguyên tử có số hiệu Z = 17 là

A. 1s22s22p63s23p44s1. B. 1s22s22p63s23p5.

C. 1s22s22p63s23d5. D. 1s22s22p63s23p34s2.

Câu 12. Oxit X có công thức R2O. Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong X là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. X là chất nào dưới đây (biết rằng trong hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 8 nơtron) ?

A. N2O. B. Cl2O. C. K2O. D. Na2O.

Câu 13. Nguyên tố A có Z = 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là

A. chu kì 3, phân nhóm VIIIB. B. chu kì 3, phân nhóm VIA.

C. chu kì 3, phân nhóm VIIIA. D. chu kì 3, phân nhóm VIB.

Câu 14. Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M trên lớp M chứa 2 electron. Cấu hình electron của R và tính chất của R là

A. 1s22s22p63s23p2, phi kim. B. 1s22s22p63s2, phi kim.

C. 1s22s22p63s2, kim loại. D. 1s22s22p63s23p6, khí hiếm.

Câu 15. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có 3 lớp electron và có 3 electron ở phân lớp ngoài cùng. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là

A. chu kì 3, nhóm IIIA. B. chu kì 3, nhóm VIIA.

C. chu kì 3, nhóm VIA. D. chu kì 3, nhóm VA.

Câu 16. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Một nguyên tử có số hạt proton bằng số hạt nơtron thì số khối là số lẻ.

B. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton.

C. Dãy gồm các phân lớp e đã bão hòa: s2, p6, d10, f14.

D. Nguyên tố có cấu hình e ngoài cùng: 3s2 có số hạt mang điện tích dương là 12.

Câu 17. Nguyên tử của nguyên tố X có số proton là 13. Điện tích hạt nhân của nguyên tử X là

A. 13+. B. +13. C. 13. D. 13-.

Câu 18. Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?

A. Chu kì 2, nhóm IIA B. Chu kì 3, các nhóm IIA và IIIA .

C. Chu kì 3, các nhóm IA và IIA . D. Chu kì 2, các nhóm IIIA và IVA .

Câu 19. Trong tự nhiên magie có 3 đồng vị bền 24Mg chiếm 78,99%, 25Mg chiếm 10,00% và 26Mg. Nguyên tử khối trung bình của Mg là

A. 24,89. B. 24,00. C. 24,32. D. 24,11.

Câu 20. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là

A. Nhóm VA,chu kì 3. B. VIIA, chu kì 2.

C. VIIB, chu kì 2. D. VIA, chu kì 3.

Câu 21. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là

A. 28. B. 26. C. 27. D. 23.

Câu 22. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4.Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là

A. 27,27%. B. 50,00%. C. 40,00%. D. 60,00%.

Câu 23. Số proton và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử là

A. 24p, 28n. B. 52p, 24n. C. 28p, 24n. D. 24p, 52n.

Câu 24. Cho các phát biểu sau:

(a) Bảng tuần hoàn có 7 chu kì,trong đó có 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn;

(b) Bảng tuần hoàn có 8 nhóm, số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng;

(c) Các nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm;

(d) Các nguyên tố s và p thuộc về các nhóm A;

(e) Các chu kì nhỏ (1,2,3) bao gồm các nguyên tố s,p;

Số phát biểu đúng là :

A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 25. Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là

A. 8 và 18. B. 8 và 8. C. 18 và 18. D. 18 và 8.

Câu 26. Lớp thứ 3 (n = 3) có số phân lớp là

A. 4. B. 5. C. 7. D. 3.

Câu 27. Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự

A. R

1 - D

2 - B

3 - C

4 - B

5 - B

6 - C

7 - A

8 - D

9 - B

10 - A

11 - B

12 - D

13 - C

14 - C

15 - D

16 - A

17 - A

18 - B

19 - C

20 - B

21- C

22 - C

23 - A

24 - D

25 - A

26 - D

27 - A

28 - D

Câu 1:

X thuộc nhóm VIIA (do có 7 electron lớp ngoài cùng, nguyên tố p), nên công thức hợp chất khí với hidro có dạng HX, công thức oxit cao nhất: X2O7.

Câu 2:

Theo bài ra có hệ phương trình:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">

A sai do độ âm điện của Y lớn hơn độ âm điện của X.

B đúng vì cấu hình e của X là 3s23p4 hay phân lớp ngoài cùng có 4 electron.

C sai vì lớp ngoài cùng của Y có 7 electron.

D sai vì X là S, là chất rắn ở điều kiện thường.

Câu 4:

Các phát biểu đúng là: a, c và d.

Câu 6:

2X + 2H2O → 2X(OH)2 + H2

Có nX = 2.nkhí = 0,2 mol

MX = 4,6/0,2 = 23. Vậy X là Na.

Câu 7:

Cấu hình electron của X: 3s23p4

Vậy A sai vì X thuộc nhóm VIA.

Câu 8:

D sai vì các nguyên tử đều có 12 electron.

Câu 9:

Cấu hình electron nguyên tử X: 3s23p4

Vậy số đơn vị điện tích hạt nhân X là 16.

Câu 10:

Cấu hình electron nguyên tử X: 3s23p1

Vậy X ở chu kì 3, nhóm IIIA.

Câu 12:

Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong X là 92

→ 2. (2pR + nR) + 2pO + nO = 92 → 2. (2pR + nR) = 68

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28

→ (2.2pR +2.nO )- (2nR + nO) = 28

→ 4pR - 2nR = 20

Giải hệ → pR= 11, nR = 12 → R là Na

Vậy công thức của X là Na2O.

Câu 13:

Cấu hình electron nguyên tử A: 3s23p6

Vậy A ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIIIA (do có 8e hóa trị, nguyên tố p).

Câu 14:

Lớp M – lớp thứ 3

Cấu hình electron của R: 3s2

Vậy R là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 15:

Cấu hình electron của X là: 3s23p3

Vậy X ở chu kỳ 3, nhóm VA.

Câu 16:

A sai, vì tổng của 2 số lẻ là một số chẵn.

Câu 18:

Giả sử X đứng trước Y ta có hệ phương trình:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">

Cấu hình electron của X và Y lần lượt là: 3s2 và 3s23p1

Vậy X và Y đều thuộc chu kì 3, X thuộc nhóm IIA và Y thuộc nhóm IIIA.

Câu 19:

Nguyên tử khối trung bình của Mg là

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">

Câu 20:

Cấu hình electron của X: 1s22s22p5

Vậy X ở chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIIA (do có 7 e hóa trị, nguyên tố p).

Câu 21:

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">

Số khối A = 13 + 14 = 27.

Câu 22:

Theo bài ra, X thuộc nhóm VIA, công thức hợp chất khí với hidro: H2S

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">

Vậy X là lưu huỳnh, công thức oxit cao nhất là SO3.

%mS trong oxit cao nhất là

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">

Câu 23:

Số proton = Z = 24;

Số nơtron = A – Z = 52 – 24 = 28.

Câu 24:

Các phát biểu đúng: a, c, d, e.

Câu 26:

Lớp thứ n có n phân lớp. Vậy lớp thứ 3 có 3 phân lớp.

Câu 27:

Y là Flo, có độ đâm điện lớn nhất → loại B và C.

Loại D do không có nguyên tố Z.

Câu 28:

D sai vì P có 15 electron.

Phần tự luận

Câu 1:

a) X ở chu kì 3 nên có 3 lớp electron, X thuộc nhóm VIIA nên có 7 electron lớp ngoài cùng.

Cấu hình electron của X là: 3s23p5. Vậy X là Clo.

b) Công thức oxit cao nhất là Cl2O7, là oxit axit.

Công thức hiđroxit tương ứng là HClO4 là axit.

c) Công thức hợp chất khí với hidro là HCl.

Câu 2:

Gọi % số nguyên tử của

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> lần lượt là x và y. Theo bài ra ta có:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">

Giả sử có 1 mol CuS → Số mol Cu = 1 mol, số mol

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)"> = 0,73 mol.

Phần trăm khối lượng

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)" class="fr-fic fr-dii" style="width: 64px;"> trong CuS là:

*
Đề thi Giữa kì 1 Hóa Học lớp 10 có đáp án (10 đề)">

..........................

..........................

Xem thêm: Trong Phản Ứng Nào Sau Đây Nitơ Thể Hiện Tính Khử Khi Tác Dụng Với ?

..........................

Tải xuống để xem tài liệu đề thi Hóa học lớp 10 Giữa học kì 1 năm học 2021 - 2022 đầy đủ!