Chương Trình Học Bổng Phát Triển New Zealand (New Zealand Scholarships) Năm 2022

Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cấp Tốc Ở Lào Cai

Tự Học Tiếng Thái Cho Người Mới Bắt Đầu Chính Hãng

Học Tiếng Thái Tại Nhà Ninh Kiều

Gia Sư Tiếng Thái Lan Ngoại Ngữ Tại Cần Thơ, Trung Tâm Gia Sư Alpha

Tài liệu:

Bài 1

  GIAO TIẾP

 Chào : Xốc-xop bai, Cô-rúp xua, Xua x’đây, Chum-riêp xua.

Bạn đang xem: Học tiếng campuchia dễ dàng

 Tiếng dùng để chào có nhiều như trên, nhưng thông thường lúc gặp nhau thì dùng tiếng Xốc-xơp-bai có nghĩa là bình an, vui vẻ. Khi chào thì chấp hai tay đưa lên ngực. Khi chào những người già hay ở nơi đông người như hội nghị, mít tinh thì dùng tiếng Cô-rúp xua hay Chum-riêp xua. Lúc chào cũng chấp hai tay đưa lên ngực (chào sư sãi thì dùng tiếng khác- sẽ giới thiệu ở phần sau).

 Cảm ơn : Or-cun

 Xin : Xôm

 Xin lỗi : Xôm tôs hoặc Xôm ót- tôs.

 Xin thứ lỗi, tha lỗi : Xôm-ạs-phây-tôs

 Mời : Onh-chơnh

 Mời ngồi : Onh-chơnh oòng-cui.

 Dạ, vâng : Bat, Chas (tiếng bat và chas đều có nghĩa là dạ, vâng, nhưng nam giới dạ thì dùng tiếng Bat, nữ giới dạ dùng tiếng Chas).

 Chào anh (chị) bình an, vui vẻ : Xốc-xop bai boong (Câu này cũng được hiểu là khỏe không anh).

 Tạm biệt các bạn : Xôm lia bon-đa mưt hoặc Xôm chùm-riêp lia bon-đa mưt.

 Xin tạm biệt anh : Xôm chum-riêp lia.

           Nếu nói với người lớn hơn và kính trọng ta dùng Xôm cô-rup lia

 Mời anh uống nước : Onh-chơnh boong phâc tưc.

 Nhà vệ sinh ở phía sau : Bòn-túp tưc nâu khang c’roi.

 Anh vui lòng chờ một chút : Boong mê-ta chăm bòn-têch.

 Chúng ta đi : Dơng chênh đòm-nơ.

 Bài 2

  XƯNG HÔ

 Tôi : Kh’nhum (Kh’nhum)

 Cha  : Âu hoặc Âu-púc hoặc Bây-đa (Từ thường dùng là Âu-púc)

 Mẹ : Me hoặc M’đai hoặc Mia-đa

 Cha vợ : Âu-púc kh’mêc khang pro-pun

 Mẹ vợ : M’đai kh’mêc khang pro-pun

 Mẹ chồng : Âu-púc Kh’mêc khang p’đây

 Trai : P’rôs .

 Con gái : Côn-x’rây hoặc Bôt-t’rây <3>

 Cháu : Chau 

 Cháu (xưng hô) : Kh’muôi

 Ông bà gọi cháu nội, cháu ngoại, thì dùng tiếng Chau. Còn khi ta gọi các em nhỏ cỡ tuổi con cháu mình hoặc con của anh, chị, em mình thì dùng tiếng Kh’muôi. Khi viết hay nói trước quần chúng : Chúng ta phải hành động cho xứng đáng con cháu Bà Trưng, Bà Triệu thì tiếng con cháu ở đây phải dùng tiếng Côn Chau, 

 

Ví dụ : Puốc dơng t’râu thuơ oi xom chia côn chau rô-bos đôn Trưng, đôn Triệu.

 Cô (gái chưa chồng) : Niêng cro mum hoặc Niêng canh-nha

 Hài nhi : Tia-ruôc (téa-rok)

Thiếu nhi : Cô-mar

 Nam thiếu nhi : Cô-ma ra

 Nữ thiếu nhi : Cô-ma-rây.

 Nam thiếu niên : Cô-mar chum-tuông

 Thiếu nữ : Cô-ma-rây chum tuông.

 Thanh niên : Du-văn hoặc Du-vec-chun

 Thanh nữ : Du-vec-tây hoặc Du-vec-nia-ri

 Ông : Lôôc (Lok)

 Tiếng Lôôk để chỉ những người lớn tuổi, người có chức tước.

 Ví dụ : Ông chủ tịch : Lôôc prothiên; Ông sư (tiểu đồng người giữ chùa) : Lôôc nên; Ông bác : Lôôc um…

 Bà : Lôôc x’rây hoặc Nec x’rây hoặc Lôôc Chum-tiêu

 (Tiếng Lôôc Chum-tiêu dùng để chỉ các phụ nữ có chức tước, giống như tiếng Madame của Pháp)

 Ví dụ : Bà Phó Thủ tướng : Lôôc Chum-tiêu Up-pạk-nia-duôc Rot-mun-t’rây.

             Bà Bộ trưởng : Lôôc Chum-tiêu Rót-mun-t’rây.

 Ngài : Ec-âu-đom (còn đọc là Ec Út-đom).

 Ví dụ: Ngài Tỉnh trưởng : Ec-ut-đom Ạ-phi-pal khet.

 Ông cụ : Ta (Lôôk tà)

 Bà cụ : Di-ây (tiếng di-ây đọc nhanh, dính nhau nghe như Dây)

 Chúng ta : Puôc-dơng hoặc Dơng

 Chúng tôi : Dơng Kh’nhum

 Nó : Via

 Thằng : A (còn đọc là À)

 Ví dụ: A Ba tâu na bắt hơi = Thằng Ba đi đâu mất tiêu rồi.

 Ông ấy (ổng), bà ấy (bả), anh ấy (ảnh) : Coat (Dùng chung cho ngôi thứ ba số ít). Riêng chữ Hắn gọi là Kê.

 Gia đình : Crua-xar (Tiếng crua-xar còn có nghĩa là vợ chồng).

 Anh (chị) đã có vợ (chồng) chưa? : Boong miên cru-xar tôôch (nhỏ) hơi nâu?

 Ông chú di đâu đó : Lôôc pu onh-chơnh tâu na? (Tiếng onh-chơnh dùng ở đây để tỏ sự kính trọng đối với những người lớn).

 Cháu đi đâu đó? : Kh’muôi tâu na? (Ở đây không dùng tiếng onh-chơnh vì người mình hỏi thuộc hàng con, cháu).

 Anh (chị) có mấy người con : Boong miên côn pôn-man nec.

Xem thêm: Đơn Vị Của Chu Kỳ Là Gì - Dao Động Toàn Phần Và Những Lý Thuyết Quan Trọng

Tôi có 03 con, hai trai, một gái : Kh’nhum miên côn bây: prôs pir, x’rây muôi hoặc nói : Kh’nhum miên bôt bây : bôt t’ra pir, bôt-t’rây muôi.

 Anh là con thứ mấy trong gia đình? Boong chia côn ti bôn