Nguyên tử kim loại và phi kim muốn đạt đến cấu hình electron bền thì phải thực hiện quá trình nhường nhận electron, biến thành ion trái dấu liên kết nhau, gọi là liến kết ion.

Bạn đang xem: Ion là gì hóa 10


1. Tóm tắt lý thuyết

1.1.Sự tạo thành ion, cation, anion

1.2.Sự tạo thành liên kết ion

1.3.Tinh thể ion

2. Bài tập minh hoạ

3. Luyện tập Bài 12 Hóa học 10

3.1. Trắc nghiệm

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao

4. Hỏi đáp vềBài 12 Chương 3 Hóa học 10


1.1.1. Ion, Cation, AnionSự tạo thành ion

Nguyên tử luôn trung hòa về điện, nhưng khi nguyên tử nhường hay nhận thêm electron thì nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.

Sự tạo thành CationKhi nguyên tử kim loại nhường đi e ngoài cùng thì biến thành ion dương (hay Cation).Các nguyên tử kim loại lớp ngoài cùng có 1,2,3 electron → dễ nhường electron để tạo ra cation (ion dương) có cấu hình bền vững của khí hiếm.

*

Hình 1:Sự hình thành ion Li+

Li→Li++ 1e

Cấu hình electron của Li: 1s22s1, Nguyên tử Li dễ nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng (1s22s1), trở thành ion dương Li+(1s2)Ví dụ:

Na →Na++ 1e (cation Natri)

Mg→ Mg2++ 2e (cation Magie)

Al→ Al3++ 3e (cation Nhôm)

Kết luận:

Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử nguyên tố khác để trở thành ion dương, gọi là cation.

Tổng quát: M → Mn+ + ne

Sự tạo thành CationKhi nguyên tử phi kim nhận thêm electron thì biến thành ion âm (hay Anion).Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5,6,7e có khả năng nhận thêm electron và biến thành anion (ion âm) có cấu hình bền vững của khí hiếm.

*

Hình 2:Sự hình thành ion F-

F + 1e→ F-

Cấu hình e của nguyên tử F : 1s2 2s2 2p5

Do có 7e lớp ngoài cùng nên Flo có xu hướng nhận thêm 1e để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm Ne

*

Hình 3:Sự hình thành ion Cl-

Cl + 1e→ Cl-

Ví dụ: O + 2e→O2-
Các anion được gọi theo tên gốc axit (trừ oxi). F-(ion florua), Cl-(ion clorua) ...
Kết luận:

Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận e từ nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion âm, gọi là anion.

Tổng quát: A + ne → An-

1.1.2. Ion đơn nguyên tử Và Ion Đa nguyên tửIon đơn nguyên tửLà các ion tạo nên từ một nguyên tử.Ví dụ: Cation: Na+, Ca2+… Anion: Cl- ,S2- …Ion đa nguyên tửLà những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.Ví dụ: Cation: NH4+... Anion: SO42-, OH-…

1.2. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION


Ví dụ: Xét phân tử NaCl

Nguyên tử Na nhường 1e cho nguyên tử Cl để biến thành ion dương Na+.

Na → Na+ + 1e

Mỗi nguyên tử Cl nhận 1e để biến thành ion âm Cl-

Cl + 1e → Cl-

*

Hình 4:Quá trình hình thành liên kết ion giữa Natri và Clo

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.Phản ứng hóa học:2Na + Cl2→ 2 NaCl

1.3. TINH THỂ ION


1.3.1. Tinh thể NaCl

Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể. Trong mạng tinh thể NaCl các ion Na+,Cl- được phân bố luân phiên đều đặn và có trật tự trên các đỉnh của hình lập phương nhỏ. Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu liên kết với nó.

*

Hình 5:Tinh thể ion NaCl

1.3.2. Tính chất chung của hợp chất ionTinh thể ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể lớn. Các hợp chất ion đều khá rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi.Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy, khi hòa tan trong nước chúng tạo thành dung dịch dẫn được điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn được điện.

Xem thêm: Siêu Âm Là Âm Thanh, Siêu Âm, Hạ Âm Là, Nêu Được Sóng Âm, Âm Thanh, Siêu Âm, Hạ Âm Là


Bài 1:

Nguyên tố X và Y thuộc nhóm A; nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p. Công thức hợp chất tạo bởi X và Y; liên kết hóa học trong hợp chất đó là:

Hướng dẫn:

Nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s⇒X: 1s22s23s24s25s1Vì thuộc nhóm A nên X thuộc nhóm IANguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p⇒Y: 2p63p64p5⇒4s24p5Vì Y thuộc nhóm A⇒X thuộc nhóm VIIA⇒Hợp chất XY: liên kết ion

Bài 2:

Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng thuộc phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng thuộc phân lớp p. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử của X và Y là 20. Bản chất của liên kết hóa học trong hợp chất X – Y là:

Hướng dẫn:

X có e cuối thuộc phân lớp s ⇒ nhóm A (I hoặc II).Y có e cuối thuộc phân lớp p⇒ nhóm A (III → VIII).eX+ eY= 20⇒ pX+ pY= 20Ta có: X chỉ có thể là: H (p = 1); He (p = 2); Na (p = 11) và K (p = 19).⇒ Ta thấy chỉ có Na (p = 11)⇒ pY= 9 (Flo) thỏa mãn.⇒ X - Y: NaF (liên kết ion).