*

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Nguyên tố khác nhau thì nguyên tử khối cũng khác nhau.

Bạn đang xem: M của fe

Bạn đang xem: Bảng Nguyên Tử Khối Của Fe, Bảng Nguyên Tử Khối Hóa Học Chuẩn Và Đầy Đủ Nhất


Đang xem: Nguyên tử khối của fe

Bảng nguyên tử khối

1. Nguyên tử khối là gì?2. Khối lượng nguyên tử3. Bảng nguyên tử khối4. Bài tập vận dụng bảng nguyên tử khối

1. Nguyên tử khối là gì?

Nguyên tử khối của một nguyên tử là khối lượng tương đối của một nguyên tử nguyên tố đó, là tổng của khối lượng electron, proton và notron, nhưng do khối lượng electron rất nhỏ nên thường không được tính, vì vậy có thể nguyên tử khối xấp xỉ số khối của hạt nhân.Theo cách hiểu đơn giản: Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Nguyên tố khác nhau thì nguyên tử khối cũng khác nhau.Ví dụ: Nguyên tử khối của Nitơ (N) = 14 (đvC), của Magie (Mg) = 24 (đvC).

Article post on: fundacionfernandovillalon.com


2. Khối lượng nguyên tử là gì?

*

Trong những phép toán không cần độ chính xác cao, có thể coi nguyên tử khối bằng số khối.Công thức tính khối lượng mol nguyên tửCông thức và các bước tính khối lượng nguyên tửBước 1: Cần nhớ 1 đvC = 0,166 . 10-23Bước 2: Tra bảng nguyên tử khối của nguyên tố. Chẳng hạn nguyên tố A có nguyên tử khối là a, tức A = a. Chuyển sang bước 3.Bước 3: Khối lượng thực của A: mA = a . 0,166.10-23= ? (g)Một số công thức tính thường dùngTính số mol: + Khi cho khối lượng chất: n = (mol); Khi cho thể tích chất khí: n = (mol)Khi cho CM, Vlit dung dịch: n =CM.V (mol); Khi cho khối lượng dung dịch, nồng độ phần trăm: n = (mol)Tính khối lượng: m= n.M (gam); khối lượng chất tan: mct= (gam)Tính nồng độ: Nồng độ C%= .100%; tính nồng độ mol của dung dịch: CM= (M) (nhớ đổi V ra lit)

Liên quan:

3. Bảng nguyên tử khối

Số protonTên Nguyên tốKý hiệu hoá họcNguyên tử khốiHoá trị1HiđroH1I2HeliHe43LitiLi7I4BeriBe9II5BoB11III6CacbonC12IV, II7NitơN14II, III, IV…8OxiO16II9FloF19I10NeonNe2011NatriNa23I12MagieMg24II13NhômAl27III14SilicSi28IV15PhotphoP31III, V16Lưu huỳnhS32II, IV, VI17CloCl35,5I,…18ArgonAr39,919KaliK39I20CanxiCa40II24CromCr52II, III25ManganMn55II, IV, VII…26SắtFe56II, III29ĐồngCu64I, II30KẽmZn65II35BromBr80I…47BạcAg108I56BariBa137II80Thuỷ ngânHg201I, II82ChìPb207II, IV

Chú thích:Nguyên tố phi kim: chữ màu xanhNguyên tố kim loại: chữ màu đenNguyên tố khí hiếm: chữ màu đỏ

Article post on: fundacionfernandovillalon.com


4. Bài tập vận dụng bảng nguyên tử khối

Câu 1. Trong số các kim loại, nguyên tử của kim loại nào là nặng nhất? Nó nặng gấp bao nhiêu lần kim loại nhẹ nhất? (Chỉ xét các kim loại có trong bảng 1, SGK/42)Câu 2. Phân biệt sự khác nhau giữa 2 khái niệm nguyên tố và nguyên tửCâu 3. Cách biểu diễn các nguyên tố hóa dưới đây cho biết ý nghĩa gì: 2C, 3Cu, 5Fe, 2H, O.Câu 4. Kí hiệu hóa học chỉ ra điều gì? Viết kí hiệu hóa học biểu diễn các nguyên tố lưu huỳnh, sắt, nhôm, magie, kẽm, nito, natri, canxi.Câu 5. Biết nguyên tử cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 gam. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Mg bằng bao nhiêu?Câu 6. Điền cụm từ thích hợp chỗ trống:Những nguyên tử có cùng……trong hạt nhân đều là những ……. cùng loại, thuộc cùng một………. hóa học.Mỗi ……. được biểu diễn bằng 1 …………Câu 7.Nêu khái niệm nguyên tố hóa học là gì? Cho ví dụ.Cách biểu diễn nguyên tố hóa học như thế nào?Câu 8.Cách viết 2H; 5O; 3C lần lượt chỉ ý là gì?Em hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử Kali, bốn nguyên tử Photpho.Câu 9. Người ta qui ước lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?Câu 10. Em hãy so sánh nguyên tử magie nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với:Nguyên tử cacbon.Nguyên tử nhôm.Nguyên tử lưu huỳnh.Câu 11.

gKhối lượng bằng gam của Mg

Article post on: fundacionfernandovillalon.com


Câu 7.Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.Như vậy, số proton là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học như nhau.Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái (thường là một hay hai chữ đầu tiên trong tên La – tinh của nguyên tố đó), trong đó chữ cái đầu tiên được viết dưới dạng in hoa, gọi là kí hiệu hóa học.Ví dụ:Nguyên tố hiđro kí hiệu là H;Nguyên tố canxi kí hiệu là Ca;Nguyên tố cacbon kí hiệu là CCâu 8.Biểu đạt các ý sau: 2 nguyên tử Hidro, 5 nguyên tử Oxi và 3 nguyên tử CacbonĐược viết thành: 3N 7K, 4PCâu 9.Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá nhỏ không tiện sử dụng. Vì lý do đó khoa học đã dùng một cách riêng để biểu thị khối lượng nguyên tử. Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon.Đơn vị cacbon viết tắt là đvC, kí hiệu là u.Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.Ví dụ:Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của: Al = 27 đvC, C = 12 đvC, O = 16 đvC.Câu 10.

Xem thêm: Cho A,B,C Là 3 Số Dương Thỏa Mãn Abc=1 Chứng Minh Rằng, Cho Abc = 1 Và A + B + C > 1/A + 1/B + 1/C

Article post on: fundacionfernandovillalon.com


Trả lời Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận *

Tên *

Email *

Trang web

Lưu tên của tôi, email, và trang web trong trình duyệt này cho lần bình luận kế tiếp của tôi.