Vị trí việc làm là căn cứ tuyển dụng, đánh giá, ban hành bảng lương mới với công chức, viên chức. Vậy vị trí việc làm là gì?


*
Mục lục bài viết

Vị trí việc làm - Căn cứ ban hành bảng lương mới cho công chức, viên chức

1. Vị trí việc làm là gì?

1.1. Vị trí việc làm của công chức

Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Bạn đang xem: Thang bảng lương theo vị trí việc làm

(Theo khoản 3 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2008)

1.2. Vị trí việc làm của viên chức

Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

(Theo Khoản 1 Điều 7 Luật Viên chức 2010)

2. Căn cứ xác định vị trí việc làm

2.1. Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP, căn cứ xác định vị trí việc làm công chức gồm:

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức;

- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2.2. Căn cứ xác định vị trí việc làm viên chức

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 106/2020/NĐ-CP, căn cứ xác định vị trí việc làm của viên chức gồm:

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

3. Phân loại vị trí việc làm

3.1. Phân loại vị trí việc làm với công chức

- Phân loại theo khối lượng công việc:

+ Vị trí việc làm do một người đảm nhiệm;

+ Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhiệm;

+ Vị trí việc làm kiêm nhiệm.

- Phân loại theo tính chất, nội dung công việc

+ Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;

+ Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung (tài chính, kế hoạch và đầu tư, thanh tra, pháp chế, hợp tác quốc tế, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, văn phòng và một số vị trí việc làm đặc thù khác);

+ Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

(Điều 5 Nghị định 62/2020/NĐ-CP)

3.2. Phân loại vị trí việc làm với viên chức

- Phân loại theo khối lượng công việc:

+ Vị trí việc làm do một người đảm nhận.

+ Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận.

+ Vị trí việc làm kiêm nhiệm.

- Phân loại theo tính chất, nội dung công việc:

+ Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.

+ Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành.

+ Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung (hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, tổ chức cán bộ, kế hoạch tài chính và các vị trí việc làm không giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp công lập).

+ Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

Xem thêm: Làm Cách Mở Khóa Cuộc Trò Chuyện Bị Mật Trên Zalo Đơn Giản, Nhanh Chóng

(Điều 5 Nghị định 106/2020/NĐ-CP)

4. Vị trí việc làm là căn cứ để ban hành lương mới cho công chức, viên chức

Tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đã nêu rõ: “Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng”.