Khái niệm định nghĩa về axit như nào? Tính chất hóa học của axit có gì đặc biệt vốn là những băn khoăn của nhiều người. Có thể nói, axit là hợp chất hóa học có thể hòa tan trong nước và có vị chua, thông thường biểu diễn dưới dạng công thức tổng quát HxAy

Axit dung dịch thường có pH nhỏ hơn 7. Độ pH càng nhỏ thì tính axit càng mạnh.

Bạn đang xem: Tính chất hóa học quan trọng nhất của axit là

Một vài loại axit thường gặp có nhiều ứng dụng trong công nghiệp

Axit amin amino , carboxylic , salicylic oxit bazơ bromhidric arachidonic stearic peracetic sulfamic fomic hno3 nitric photphoricAcid acetic phosphoric , hydroxy , aminoaxetic cromic hno3 clohidric clohidricAxit acetylsalicylic , sunfuric , hf iothidric hbr arachidonic , formic nitricAxit benzoic hno3 h2so4 h3po4 fomic glutamic gluconic nitricAxit boric metacrylic violet nitrat nucleic silixic sorbic etylic axetic photphoric formic uricPhotphoric picric propionic Ascorbic , folic lactic citric oxalic clohidric nitric acrylic

Bạn nào cần phiếu an toàn hóa chất của axit quan tâm vui lòng liên hệ tới Hanimex nhé.

Axit có 5 tính chất hóa học đặc trưng quan trọng cần nắm được :

+ Làm đổi màu quì tím+ Tác dụng với kim loại+ Tác dụng với bazơ+ Tác dụng với oxit bazơ+ Tác dụng với muối
*
Sơ đồ phân loại Axit

Axit làm đổi màu giấy quì tím:

– Ở điều kiện bình thường, giấy quỳ tím là giấy có màu tím, tuy nhiên màu của nó thay đổi khi cho vào các môi trường (axit, bazơ) khác nhau. Trong môi trường axit giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ, trong môi trường kiềm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh. ( sách giáo khoa )

– Do đó dung dịch axit làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ

– Dựa vào tính chất này, giấy quì tím được dùng để nhận biết dung dịch axit.

Axit tác dụng với kim loại:

– Nguyên tắc: Axit + kim loại -> muối + H2

– Điều kiện phản ứng:

Axit: thường dùng là HCl, H2SO4 loãng (nếu là H2SO4 đặc thì không giải phóng H2)

Kim loại: Đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại

Dãy hoạt động hóa học của kim loại:

K … Na …..Ca ….Mg ….Al …Zn … Fe … Ni… Sn … Pb … H … Cu … Hg… Ag… Pt…. Au

– Ví dụ

Phương trình phản ứng thí nghiệm :

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2Mg + H2SO4(loãng) → MgSO4 + H2Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

– Chú ý: Sắt khi tác dụng với HCl, H2SO4 loãng tạo muối sắt (II) chứ không tạo muối sắt (III)

– Nguyên tắc: Axit + Bazơ -> muối + Nước

– Điều kiện: Tất cả các axit đều tác dụng với bazơ. Phản ứng xảy ra mãnh liệt và được gọi là phản ứng trung hòa

– Ví dụ:

Phương trình minh họa phản ứng

NaOH + HCl → NaCl + H2OMg(OH)2 + 2HCl → MgCl2+ 2H2O

Tác dụng với oxit bazơ:

– Nguyên tắc: Axit + oxit bazơ -> muối + Nước

– Điều liện: Tất cả các axit đều tác dụng với oxit bazơ.

– Ví dụ:

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2FeO + H2SO4(loãng) → FeSO4 + H2OCuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Tác dụng với muối:

– Nguyên tắc: Muối (tan) + Axit (mạnh) → Muối mới (tan hoặc không tan) + Axit mới (yếu hoặc dễ bay hơi hoặc mạnh).

Xem thêm: Công Thức Tính Đường Cao Trong Tam Giác Vuông Cân ? Công Thức Tính Đường Cao Trong Tam Giác

– Điều kiện:

Muối tham gia tan, Axit mạnh, muối tạo thành không tan trong axit sinh ra

Chất tạo thành có ít nhất 1 kết tủa hoặc một khí bay hơi

Sau phản ứng, nếu muối mới là muối tan thì axit mới phải yếu, nếu muối mới là muối không tan thì axit mới phải là axit mạnh

– Ví dụ:

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4(r) + 2HClK2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2 (H2CO3 phân hủy ra H2O và CO2)

Hanimex chúc các bạn ôn tập tốt về axit với những chia sẻ trên. Để học bài tốt hơn ngoài việc tìm kiếm kiến thức lý thuyết trong sgk các bạn nên thực hành thêm qua những bài tập kiểm tra về chuyên đề này để hiểu bài chắc hơn nhé.