Tổng hợp kiến thức Toán 10 là tài liệu vô cùng hữu ích mà fundacionfernandovillalon.com muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 10 tham khảo.

Bạn đang xem: Tóm tắt đại số 10

Tổng hợp kiến thức Toán lớp 10 gồm 72 trang được biên soạn bởi tác giả Nguyễn Thanh Nhàn. Tài liệu tổng hợp toàn bộ kiến thức, phương pháp giải một số dạng toán thường gặp trong chương trình Toán 10. Thông qua tài liệu này các bạn có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, làm quen với các dạng bài tập để đạt được kết quả cao trong các bài kiểm tra, bài thi học kì 1 Toán 10 sắp tới. Vậy sau đây là nội dung chi tiết các dạng bài tập Toán 10, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Tổng hợp kiến thức Toán 10

1. Mệnh đề:

Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai. Mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.


Ví dụ:

i) 2+3 = 5 là mệnh đề đúng.

ii) "

*
 là số hữu ti"là mệnh đề sai.

iii) "Mệt quá l" không phải là mệnh đề

2. Mệnh đề chứa biến:

Ví dụ: Cho mệnh đề 2+n=5. Với mỗi giá trị của n thi ta được một để đúng họ̆c sai. Mệnh đề như trên được gọi là mệnh đề chứa biến.

3. Phủ định của mệnh để:

Phủ định của mệnh đề P kí hiệu là

*
. Nếu mệnh đề P đúng thì
*
sai, P sai thì
*
đúng.

Ví dụ:

*
: "3 là số nguyên tố"

*
: "3 không là số nguyên tố"

4. Mệnh đề kéo theo:

Mệnh đề "nếu

*
thì Q " được gọi là mệnh đề kéo theo. Kí hiệu
*
.

Mệnh đề

*
chỉ sai khi P đúng và Q sai.

Ví dụ: Mệnh đề "

*
là mệnh đề
*
.

Chú ý: Mệnh đề

*
 đúng nhumg mệnh đề đảo
*
 chưa chăc đúng.

Xem thêm: Bộ Đề Toán Lớp 4 Học Kì 2 - Đề Thi Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4 Có Lời Giải

Nếu hai mệnh đề

*
*
 đều đúng thi ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương nhau. Ki hiệu
*

6. Kí hiệu

*

*
: Đọc là vói mọi (tất cả)

*
: Đọc là tồn tại (có một hay có it nhất một)

7. Phủ định của

*

* Mệnh đề phủ định của mệnh đề “

*
" là “
*
"

* Mệnh đề phủ định của mệnh đề “

*
" là "
*
 "

Ghi nhớ:

- Phủ định của

*
*

- Phủ định của

*
*



- Phủ định của = là

*

- Phủ định của > là

*

- Phủ định của

Mệnh đề (2) có thể đúng, có thể sai. Nếu mệnh đề (2) đúng thì nó được gọi là định lí đảo của định lí (1), lúc đó (1) gọi là định lí thuận.

Định lí thuận và đảo có thể viết gộp lại thành một định lí dạng:

Khi đó ta nói: P(x) là điều kiện cần và đủ để có Q(x) (hoặc ngược lại). Ngoài ra ta cũng có thể nói “P(x) khi và chỉ khi (nếu và chỉ nếu) Q(x)”